English Vietnamese
You have an old version of Adobe's Flash Player. Get the latest Flash player.

CHUYÊN MỤC

BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG

Lĩnh vực Bảo trợ xã hội

10. Xét đề nghị đưa đối tượng Bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội

Ø Trình tự thực hiện - Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.
- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội.
Ø Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
Ø Hồ sơ * Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn xin vào cơ sở bảo trợ xã hội của đối tượng bảo trợ xã hội hoặc thân nhân;
2. Lý lịch trích ngang của đối tượng; nếu là người tâm thần mãn tính phải kèm 01 hồ sơ bệnh án, kết luận giám định của cơ sở y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Ø Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ
Ø Cơ quan thực hiện TTHC 1. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động - TB&XH
2. Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND các xã, phường, thị trấn
Ø Đối tượng thực hiện Cá nhân
Ø Mẫu đơn, mẫu tờ khai  Không
Ø Phí, lệ phí  Không
Ø Kết quả Văn bản đề nghị Giám đốc Sở Lao động TB&XH tiếp nhận vào sơ sở bảo trợ xã hội.
Ø Yêu cầu hoặc điều kiện Đối tượng thuộc diện trợ xã hội thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống, thuộc các trường hợp:
1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán;
nạn nhân bị cưỡng bức lao động. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.
2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.
5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.
6. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.
Ø Căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
-Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định số 68/2008/NĐ-CP và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP.
- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .
- Thông tư liên tịch số 24/2010/TT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010

Copyright © 2012 Bản quyền thuộc về UBND huyện Kbang.
Phát triển bởi Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Gia Lai.
Chịu trách nhiệm: Ông Lê Duy Kiên - Chánh văn phòng HĐND-UBND huyện Kbang.
Địa chỉ: thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai - Điện thoại: (059) 3834812 - Email:ubndkbang@gialai.gov.vn
Giấy phép số: 91/GP-TTĐT ngày 29/6/2012 của Cục QL Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.