CHUYÊN MỤC

Thủ tục Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Thẩm quyền giải quyết UBND cấp huyện
Lĩnh vực Y tế
Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính.
Trình tự thực hiện
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ:
Người đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính.
Bước 2: Cơ quan được UBND huyện, thị xã, thành phố giao giải quyết hồ sơ, lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.
Bước 3: Tổ chức đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân bằng bộ câu hỏi theo lĩnh vực quản lý.
Bước 4: Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân đạt trên 80% số câu trả lời đúng trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:Thực hiện theo Khoản 4 Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg.
Thời gian nhận hồ sơ, trả kết quả và nộp lệ phí (nếu có): sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ sáng thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Thành phần hồ sơ
 Đối với tổ chức:    
- Đơn đề nghị và bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo mẫu số 06).
- Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
 Đối với cá nhân:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo mẫu số 07)
- Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 10 ngày làm việc đối với quá trình nhận hồ sơ và ra thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ)
- 03 ngày làm việc đối với quá trình cấp giấy xác nhận kiến thức (kể từ ngày tổ chức tham gia đánh giá)
Lệ phí
Kết quả thực hiện
Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm
Cơ quan thực hiện Phòng Y tế
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Yêu cầu hoặc điều kiện
- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành. Nội dung kiến thức về an toàn thực phẩm bao gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành về an toàn thực phẩm. Nội dung kiến thức chung về an toàn thực phẩm bao gồm: Các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; các mối nguy an toàn thực phẩm; điều kiện an toàn thực phẩm; phương pháp bảo đảm an toàn thực phẩm; thực hành tốt an toàn thực phẩm.
- Cấp nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì cấp đó có quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm hoặc các đơn vị, tổ chức được ủy quyền.
Căn cứ pháp lý
- Luật an toàn thực phẩm ngày 17/ 6/2010.
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sơ kinh doanh dịch vụ ăn uống. 
- Quyết định số 298/QĐ-SYT ngày 02/3/2015 của Giám đốc Sở Y tế Gia Lai Quyết định phân cấp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- 06-yt.docx
- 07-yt.docx

Đăng ký nhận tin:

Thông tin liên hệ:


1478004194_map-icon.png Địa chỉ: Thị trấn Kbang - huyện Kbang - tỉnh Gia Lai
1490597482_Phone.png Điện thoại: (0269)3834812
1478004801_fax-(1).png  Fax: (0269) 3834812
1478004004_Mail.png  Email: ubndkbnag@gialai.gov.vn

Thông tin bản quyền:


Bản quyền thuộc về UBND huyện Kbang
Chịu trách nhiệm chính: Lê Duy Kiên - Chánh văn phòng HĐND - UBND huyện Kbang
Giấy phép số: 91/GP-TTĐT ngày 14/10/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông