CHUYÊN MỤC

Thủ tục đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước

Thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân xã
Lĩnh vực Hành chính tư pháp
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trình tự thực hiện Bước 1:Một trong hai bên nam, nữ nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.
Bước 2:Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.
Bước 3:Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.
Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 07giờ 00 đến 11 giờ 00, buổi chiều  từ 13giờ 00 đến 17giờ 00 các ngày làm việc trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.
Thành phần hồ sơ * Giấy tờ phải nộp
1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);
2. Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của cơ quan ngoại giao, lãnh sự VN tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
* Giấy tờ phải xuất trình
1. Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó.
2. Sổ hộ khẩu (có thông tin về người đăng ký kết hôn đã xoá đăng ký thường trú) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký.
Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh thì kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
Lệ phí Không
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận kết hôn.
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đối tượng thực hiện Cá nhân.
Yêu cầu hoặc điều kiện 1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt.
2. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên.
3. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.
4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:
- Người đang có vợ hoặc có chồng.
- Người mất năng lực hành vi dân sự.
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
- Giữa những người cùng giới tính.
Căn cứ pháp lý 1. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
2. Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
3. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
4. Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
5. Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;
6. Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
7. Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việcqui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch;
8. Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 25/4/2008 của UBND tỉnh Gia Lai về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các tập tin, biểu mẫu khác:
- MAU-TO-KHAI-(3).doc

Đăng ký nhận tin:

Thông tin liên hệ:


1478004194_map-icon.png Địa chỉ: Thị trấn Kbang - huyện Kbang - tỉnh Gia Lai
1490597482_Phone.png Điện thoại: (0269)3834812
1478004801_fax-(1).png  Fax: (0269) 3834812
1478004004_Mail.png  Email: ubndkbnag@gialai.gov.vn

Thông tin bản quyền:


Bản quyền thuộc về UBND huyện Kbang
Chịu trách nhiệm chính: Lê Duy Kiên - Chánh văn phòng HĐND - UBND huyện Kbang
Giấy phép số: 91/GP-TTĐT ngày 14/10/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông