CHUYÊN MỤC

UBND XÃ SƠN LANG LÀM VIỆC VỚI ĐOÀN KIỂM TRA CỦA BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NTM CỦA HUYỆN KBANG

(ngày đăng bài: 21/06/2019)
Sáng ngày 21/06/2019, UBND xã Sơn Lang làm việc với đoàn kiểm tra của  Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện Kbang do đồng chí Phạm Xuân Trường – Phó chủ tịch UBND huyện, Chánh văn phòng điều phối nông thôn mới huyện Kbang – Trưởng đoàn,đồng chí Mã Văn Tình – Phó trưởng phòng NN&PTNT huyện – phó thường trực BCĐ làm phó đoàn, Tham gia đoàn có lãnh đạo các ban, nghành, đoàn thể là thành viên Ban chỉ đạo xây dựng NTM của huyện cụ thể (Phòng tài chính-kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng LĐTB&XH, Phòng Tư pháp, Phòng nội vụ, Phòng Văn hóa – Thông tin, Phòng GD&ĐT, Phòng tài nguyên và môi trường) . Làm việc với Đoàn có các đồng chí lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã.

hinh-NTM-1-(1).jpg
Hình ảnh: làm việc với đoàn kiểm tra của  Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện Kbang
 
1. Mục đích của đoàn kiểm tra để nắm bắt tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới trong năm 2019 trên địa bàn xã Sơn Lang, qua đó đánh giá, phân tích những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chương trình đề ra phương hướng, nhiệm vụ giải pháp thực hiện hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng Nông Thôn Mới.
2. Nội dung Kiểm tra:
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng Nông thôn mới năm 2019(xã, làng Nông Thôn mới).
- Tình hình tiến độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí được UBND giao thực hiện đạt chuẩn trong năm 2019
-Kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ minh chứng các tiêu chí đã đạt chuẩn
- Kiểm tra kết quả thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn xây dựng NTM năm 2018, tiến độ thực hiện giải ngân các nguồn vốn được phân bổ năm 2019.
- Kiểm tra tình hình tổ chức triển khai thực hiện xây dựng làng Nông thôn mới trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tình hình triển khai tổng hợp báo cáo và chuẩn bị tổ chức các hoạt động tổng kết 10 năm  (giai đoạn 2010-2020) về thực hiện xây dựng Nông thôn mới.
hinh-NTM-2.jpg
Hình ảnh: làm việc với đoàn kiểm tra của  Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện Kbang
 
3. Tiến độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí được UBND giao thực hiện đạt chuẩn trong năm 2019
Đến nay xã Sơn Lang đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là 15/19 tiêu chí, đạt 78,9%, cụ thể: Tiêu chí đạt: 1,2,3,4,5,6,7,8,12,13,14,15,16,17,19.
Tiêu chí số 1 về Quy hoạch: Đạt
- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn. Đạt
        - Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch. Chưa đạt
Tiêu chí số 2 về Giao thông: Đạt
+ Đường xã, liên xã: tổng số 12,85 km, số km bê tông hóa đạt chuẩn 12,85 km đạt 100% so với tổng số.
+ Đường thôn, xóm: Tổng số 12 km, số km bê tông hóa đạt chuẩn: 8,45 km đạt  70,4 %  so với tổng số.
+  Đường ngõ, xóm: Tổng số 9,1 km, số km sạch, không lầy lội vào mùa mưa: 9,1 km, đạt 100 %  so với tổng số.
 + Đường trục chính nội đồng: Tổng số 21,4 km; Số km được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện: 15,6 km, đạt 72,89% so với tổng số.
Tiêu chí số 3 về Thủy lợi: Đạt
          3.1 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tuới và tiêu nước chủ động:
          Diện tích đất gieo trồng được tưới chủ động là 80/85ha, chiếm tỷ lệ 94,11% diện tích tuới.
          Tỷ lệ kênh mương được kiên cố hóa là: 10.816,6/ 18.036,6 m, đạt tỷ lệ 59,97 %.
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ. Cụ thể:
- Có tổ chức bộ máy thực hiện công tác phòng chống thiên tai được thành lập và kiện toàn theo quy định của pháp luật, có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong công tác phòng chống thiên tai tại địa phương. Đạt.
- Các hoạt động phòng chống thiên tai được triển khai chủ động và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh. Đạt.
- Cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai. Đạt.
          Tiêu chí số 4 về Điện: Đạt
          4.1. Hệ thống điện:
          Xã có hệ thống điện từ nguồn lưới điện Quốc gia với đường dây chính 220kv; có 9 trạm biến áp phân phối cung cấp đủ nhu cầu điện cho các hộ dân bằng các đường dây hạ áp và được mắc vào công tơ đo điện trước khi phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của các hộ dân đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
          4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn:
          Tổng số 1180/1193 hộ chiếm tỷ lệ tỷ lệ 98,9%. Đánh giá đạt theo quy định ≥98%.
→ Đánh giá theo quy định bộ tiêu chí: Đạt.
Tiêu chí số 5 về Trường học: Đạt
- Hiện nay có 03/4 đạt tỷ lệ 75%. Gồm Trường Mẫu giáo Sơn lang, Trường Tiểu học Sơn lang, Trường Trung học cơ sở - Trung học Phổ thông Kon Hà Nừng được công nhận có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.
- Còn lại 01 cơ sở trường học chưa đạt chuẩn Quốc gia là Trường Trung học và tiểu học Trạm lập.
Tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chất văn hoá: Đạt
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã.
* Trung tâm văn hóa – thể thao xã:
- Diện tích quy hoạch: Xã đã quy hoạch trung tâm văn hóa xã với diện tích 600m2 và khu thể thao xã với diện tích 750m2  đảm bảo đạt theo các quy định từ 200m2 và 500m2
- Quy mô xây dựng: Đã xây dựng hội trường văn hóa có sức chứa trên 150 chỗ ngồi, các công trình thể thao và các công trình phụ trợ như khu để xe, nhà vệ sinh,….
- Trang thiết bị: Hội trường nhà văn hóa đã được trang bị bàn ghế, trang thiết bị âm thanh, ánh sáng và đài truyền thanh, đạt 80% quy định, dụng cụ thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng địa phương.
- Cơ cấu tổ chức: Hiện xã đã hoàn chỉnh các thủ tục gửi các phòng chức năng huyện thẩm định trình UBND huyện phê duyệt Quyết định thành lập trung tâm văn hóa thể thao xã.
- Hoạt động văn hóa văn nghệ: Hàng năm xã tổ chức các cuộc tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị đảm bảo yêu cầu là tối thiểu 4 cuộc/năm.
- Hoạt động thể thao: các hoạt động thể dục thể thao với số lượng nhân dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đảm bảo theo quy định
- Hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí cho trẻ em: đạt
- Chỉ đạo nghiệp vụ: UBND xã đã có văn bản hướng dẫn cụ thể các thôn, làng thành lập được bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động.
* Nhà văn hóa – khu thể thao thôn hoặc liên thôn:
- Diện tích quy hoạch: Hiện toàn xã có 9/9 thôn làng có diện tích quy hoạch nhà văn hóa đảm bảo theo quy định từ 100m2 trở lên và khu thể thao từ 200m2 trở lên. 9/9 thôn, làng có nhà văn hóa phục vụ cộng đồng.
- Quy mô xây dựng: Tất cả 9/9 thôn,làng đã xây dựng nhà văn hóa đảm bảo theo quy định từ 50 chỗ ngồi trở lên, sân khấu trên 15m2 và có sân tập thể thao từ 200m2  các nhà văn hóa có cổng tường rào, công trình phụ trợ theo quy định ...
- Trang thiết bị: Bộ trang âm, bàn, ghế phục vụ sinh hoạt, khánh tiết hội trường, dụng cụ thể thao phổ thông và dụng vụ thể thao truyền thống phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương.
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định là Ngân sách địa phương hỗ trợ 60% và nhân dân đóng góp hoặc xã hội hóa 40%.
- Các nhà văn hóa thôn, làng đều có chủ nhiệm hoặc cộng tác viên theo quy định.
- Các nhà văn hóa thôn, làng thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thu hút trên 30% tổng số dân tham gia, đảm bảo theo quy định.
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định. Đạt
6.3. Tỷ lệ thôn,làng có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng động đạt 100% theo quy định.
Tiêu chí số 7 về Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Đạt
Xã có chợ theo quy hoạch, hoạt động theo quy định → Đánh giá tiêu chí theo quy định bộ tiêu chí:
Tiêu chí số 8 về Thông tin và Truyền thông: Đạt
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính:
Xã có 01 điểm phục vụ bưu chính (điểm phục vụ bưu chính) để đáp ứng như cầu sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân tại địa phương. Đạt yêu cầu quy định.
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet:
Hiện nay tất cả các thôn, làng đã được phủ sóng mạng điện thoại không dây để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện thoại di động của nhân dân. Xã chưa có điểm truy cập internet băng rộng cố định chỉ có internet băng rộng di động đạt yêu cầu quy định.
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn, làng:
Xã đã có hệ thống đài truyền thanh vô tuyến và hệ thống loa để phát, cung cấp thông tin tại 11/11 thôn, làng trên địa bàn xã. Đạt yêu cầu quy định.
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin  trong công tác quản lý, điều hành:
- Về cơ sở vật chất: Đạt
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành: Đạt
- Ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Trang thông tin thành phần. Đạt yêu cầu quy định.
  Tiêu chí 12: Lao động có việc làm. Đạt
          Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên là: 2698/2874 người chiếm tỷ lệ: 93,87 %.
          Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất. Đạt
          13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của luật Hợp tác xã năm 2012: Hiện tại có HTX Dịch vụ Nông nghiệp xã Sơn lang
  13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững:
          Tiêu chí 14: Giáo dục và Đào tạo. Đạt
          - Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cấp giáo dục THCS: Đã công nhận đạt chuẩn.
          - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp): Năm 2018 tổng số học sinh được tốt nghiệp THCS  là 33 học sinh, trong đó có 26 học sinh tiếp tục tham gia học tiếp cấp THPT đạt tỷ lệ 78,79%.
          - Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo: Có 248/248 lao động sau khi đào tạo đã có việc làm chiếm 100%.
Tiêu chí 15: Y tế.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế:
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của người dân là: 3789/4542 đạt 83,4 %. ( Do xã mới chuyển lên vùng II thuộc khu vực thuận lợi nên không được hưởng chính sách BHYT vì vậy nên tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế mới xấp xỉ đạt theo quy định).
-  Xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế: đạt
          -  Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi):
           Toàn xã có 432 trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó có 71 trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm tỷ lệ 16,43%.
  - Duy trì trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia, nâng cao năng lực hoạt động của cộng tác viên y tế; thường xuyên quan tâm công tác phòng và trị bệnh cho nhân dân.
          Tiêu chí 16: Văn hóa. Đạt
          Tỷ lệ thôn, làng đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định:
          Toàn xã có 862/1193 hộ được công nhận gia đình văn hóa, đạt 72,25% và có 8/9 thôn làng được công nhận thôn, làng văn hóa theo quy định, đạt tỷ lệ 88,8%.
          Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm. Đạt
          17.1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định:
          100% dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng sử dụng nước sạch theo đúng quy trình kỹ thuật là: 751/1193 đạt 62,95% ( theo yêu cầu của tiêu chí là ≥50%). Đạt
          17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường: Đạt
          17.3. Xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp an toàn:
          Hiện tại các khu vực công cộng không có hiện tượng xả nước thải, chất thải rắn bừa bãi gây mất mỹ quan, tuy nhiên trên các trục làng đường ngõ, xóm, khu vực công cộng ở một số làng vẫn chưa được vệ sinh thường xuyên.
          17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch:
          - Thực hiện chôn cất (mai táng người chết) đúng theo quy định không xảy ra hiện tượng chôn cất ngoài khu vực quy hoạch cũng như không có trường hợp chôn chung nhiều người trong một nhà mồ. Vị trí quy hoạch đảm bảo cách xã khu dân cư tối thiểu 100m và không làm ảnh hưởng đến mỹ quan khu dân cư. đạt yêu cầu quy định.
17.5. Chất thải rắn:
- Về nước thải: Tại các trụ vòi nước tập trung đã được khơi thông cống rãnh.
- Về chất thải rắn: Xã có Phương án để thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh.
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch:
Tỷ lệ có nhà tiêu hợp vệ sinh: 933/1193 đạt 78,2% ( số hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh 29/92 đạt 31,5%) Theo yêu cầu quy định ≥70%. Đạt
          17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường:
- Có văn bản cam kết và thực hiện đúng các cam kết về bảo vệ môi trường. Đạt
-  Khu vực chuồng trại chăn nuôi nằm cách biệt với nhà ở và nguồn nước. Đạt
- Được vệ sinh định kỳ bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh. Đạt
- Chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý; không xả, chảy tràn ra khu vực xung quanh. Đạt
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường: 185/291 hộ  đạt 63,6%. Đạt
          17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm: 1.193/1.193 hộ gia đình và cơ sở đạt 100% so với quy định.
          Tiêu chí 19: Quốc Phòng và An ninh. Đạt
          19.1. Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh rộng khắp và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng: Hoàn thành các chỉ tiêu về quốc phòng:
          19.2. Về an ninh trật tự xã hội và đảm bảo bình yên; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trong án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế: Đã đạt chuẩn
4. Tiêu chí chưa đạt chuẩn đến 30/6/2019 là 4 gồm các tiêu chí: 9, 10, 11, 18. Cụ thể
Tiêu chí số 9 về Nhà ở dân cư: Chưa đạt
          9.1. Nhà tạm, dột nát: 
          Theo rà soát đến cuối năm 2018 xã Sơn lang còn 35 nhà tạm, đến nay đã hoàn thành 16/35 nhà, 4 nhà đang triển khai. Còn lại 15 nhà đang chuẩn bị thực hiện.
          9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định:
          Toàn xã có 812/1073  nhà đảm bảo tiêu chí 3 cứng đạt chuẩn theo quy định của bộ xây dựng chiếm tỷ lệ 75,67%. Đạt theo quy định ≥75%.
          Tiêu chí số 10 về thu nhập: Chưa đạt
          Theo kết quả điều tra thu nhập năm 2018 thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn xã đạt 30,3 triệu đồng/người/năm.
          Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo: Chưa Đạt.
Hiện nay trên địa bàn xã còn 92/1193 hộ nghèo chiếm 7,7%.  
          Tiêu chí số 18: Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận xã hội
          18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn: ( so sánh bộ tiêu chí chưa đạt).
18.1: Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn: số cán bộ xã đạt chuẩn 14/20 người đạt 70%. Cụ thể:
Cán bộ hiện có 11 người.
- Đạt chuẩn 05/11 người
- Không đạt chuẩn 06/11 người
Công chức hiện có 11; trong đó Hợp đồng lao động 02 người.
- Đạt chuẩn ( Không tính lao động hợp đồng): 9/9 người
18.2. Có đủ các tổ chức cơ sở theo quy định:
Đã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị từ xã đến các thôn, làng. Hệ thống chính trị ở cơ sở và thôn làng thường xuyên được củng cố, kiện toàn, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của xã. Đạt
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt chuẩn trong sạch vững mạnh:
- Kết quả đánh giá, phân loại Đảng bộ, chính quyền của xã trong năm 2018: Kết quả phân loại Đảng bộ, chính quyền của xã trong năm đạt chuẩn trong sạch vững mạnh
so sánh bộ tiêu chí đạt.
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt loại khá trở lên: Có 100% các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội bao gồm Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh đạt so với tiêu chí
Giải pháp và tổ chức thực hiện các tiêu chí và tiếp tục củng cố giữ vững các tiêu chí đạt chuẩn nhưng ở mức thấp.
- Đối với tiêu chí số 9:
 Vận động 15 hộ gia đình còn lại hiện đang còn nhà ở đơn sơ chưa đảm bảo đủ 3 cứng vay vốn ngân hàng, huy động các nguồn lực từ người thân bạn bè, các tổ chức phân công giúp đỡ thực hiện chỉnh trang, cơi nới đảm bảo tiêu chí 03 cứng ( phân công 08 tổ chức của xã gồm; Đảng ủy, UBND, UB MTTQ, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, Công đoàn xã trực tiếp giúp 08 hộ gia đình xây dựng chỉnh trang nhà cửa).
Kêu gọi các Doanh nghiệp các nhà hảo tâm giúp đỡ các gia đình thực hiện việc chỉnh trang, xây dựng nhà cửa, hàng rào, các công trình vệ sinh…
Xây dựng phong trào thi nhau xây dựng nhà ở, nếp sống văn minh đô thị để đảm bảo số nhà đạt tiêu chí 3 cứng từ 70% trở lên.
Đảng ủy, HĐND – UBND, MTTQ xã đã làm việc với từng hộ gia đình có kế hoạch cụ thể chi tiết đối với từng hộ có nhu cầu làm mới, sửa chữa, chỉnh trang, làm các công trình vệ sinh.
Cùng với các ngành được phân công phụ trách đến từng hộ dân cùng thực hiện phấn dấu đến hết quý III năm 2019 sẽ hoàn thành việc xây mới, sửa chữa, chỉnh trang.
- Đối với tiêu chí thu nhập, hộ nghèo:
Các cá nhân được phân công phụ trách thường xuyên gặp gỡ tiếp xúc với hộ nghèo xây dựng phương thức sản xuất, chi tiêu hợp lý, hỗ trợ vật chất tinh thần để người dân chủ động trong việc vươn lên thoát nghèo bền vững.
Rà soát xác định hộ thoát nghèo, điều tra phân tích nguyên nhân, trực tiếp cùng với các đơn vị được phân công phụ trách hỗ trợ cho các hộ thoát nghèo.
Thực hiện liên kết các mô hình sản xuất làm ăn có hiệu quả để nâng cao giá trị hàng hóa, giúp đỡ nhau trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, khuyến cáo tập hợp nhân dân thi đua lao động, sản xuất, trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm ….
Tiếp tục kiện toàn, giúp đỡ Hợp tác xã làm ăn có hiệu quả và kêu gọi nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác…
Cụ thể:
- HTX đã tổ chức liên kết với Công ty XNK Đồng giao, Công ty CP Đầu tư & Phát triển  Đất Vàng ký kết hợp đồng hợp đồng trồng và tiêu thụ cây chanh dây.
- Đã tổ chức Câu lạc bộ chuyên về cây ăn quả với 31 thành viên tham gia.
- Tổ chức tốt việc trồng tái canh cây cà phê theo hướng bền vững nhằm nâng cao chuỗi giá trị.
- Trồng thí điểm cây Hồng đẳng sâm diện tích 0.6 ha năm 2019
- Khuyến khích nhân dân trồng cây măc ca xen cây cà phê đặc biệt là vườn cây tái canh.
Tiêu chí 15: Y tế. Tuyên truyền vận động người dân tham gia mua bảo hiểm y tế tự nguyện đạt chỉ tiêu
          Tiêu chí 17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch:
Tỷ lệ có nhà tiêu hợp vệ sinh: 933/1193 đạt 78,2%. Theo yêu cầu quy định ≥70%. đánh giá chung Đạt. Tuy nhiên số hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh 29/92 đạt 31,5%  
Năm 2019 xã Sơn lang có kế hoạch thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh cho 92 hộ nghèo, cận nghèo và hộ chính sách. Sau khi có quyết định phê duyệt thiết kế mẫu UBND xã sẽ triển khai thực hiện ( Hiện nay UBND xã rà soát và tuyên truyền vận động nhân dân chuẩn bị vật tư đối ứng ( gỗ ván, tôn...) để cùng với UBND xây dựng nhà vệ sinh khi được cấp trên phê duyệt).
- Đối với tiêu chí số 18.
Đối với 02 đồng chí Đinh Văn Tư, Bí thư Đảng ủy; Đồng chí Đinh Vong, Phó Bí thư Chủ tịch UBND xã đã đăng ký nghỉ theo chế độ. Thực hiện tháng 10 năm 2019.
Đối với đồng chí Đinh Văn Cẩm, Bí thư đoàn xã, chưa có bằng chuyên môn. Thực hiện việc bố trí công việc khác vào cuối tháng 6 năm 2019.
Đối với 03 đồng chí Dương Quốc Điệp, Phó chủ tịch UBND xã; Đồng chí Lê Quý Truyền, Phó chủ tịch UBND xã; Đồng chí Nguyễn Trọng Biên, Phó Chủ tịch HĐND xã chưa có chứng chỉ Bồi dưỡng chức danh. Bố trí theo học lớp bồi dưỡng chức danh tháng 9 năm 2019.
Tiến độ giải ngân vốn đầu tư CSHT trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
Năm 2019 xã được phân bổ các nguồn vốn sau để thực hiện chương trình:
* Vốn trực tiếp từ chương trình NTM;
- Vốn trung ương hỗ trợ: 181 triệu làm đường giao thôn thôn 1. Hiện đã thi công xong chưa nghiệm thu và giải ngân.
- Vốn tỉnh hỗ trợ: 3.800 triệu làm đường giao thông đi khu sản xuất làng S rắt, Đăk phan. Chưa có phê duyệt chủ trương đầu tư
* Vốn CT MTQG giảm nghèo bền vững ( 135) 800 triệu đồng
- Làm đường giao thông làm s rắt. Hiện đã thi công xong chưa nghiệm thu và giải ngân
* Vốn GNTN 1,7 tỷ
- Làm đường giao thông thôn Trạm lập
- Làm đường giao thông thôn Thống nhất
Hiện đang tổ chức đấu thầu cộng đồng
Tình hình, kết quả thực hiện xây dựng Làng NTM trong đồng bào DTTS:
Công tác chỉ đạo điều hành:
Ban phát triển thôn, làng và Ban giám sát cộng đồng theo hướng dẫn của Tỉnh, huyện và Trung ương.
- Ban hành Quy chế hoạt động và tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên theo dõi các nội dung tiêu chí và trực tiếp thôn, làng.
- Ban hành kế hoạch thực hiện làng Nông thôn mới và Quyết định thành lập tổ điều hành xây dựng làng nông thôn mới Hà nừng theo hướng dẫn bằng các văn bản sau:
Quyết định số 27/QĐ – UBND ngày 22/6/2017 của UBND xã V/v Kiện toàn Ban phát triển thôn, làng.
Kế hoạch số 04/KH – UBND ngày 05/01/2019 của UBND xã V/v kế hoạch xây dựng làng Nông thôn mới.
Quyết định số 102/QĐ – UBND ngày 03/10/2019 của UBND xã V/v Thành lập tổ Điều hành triển khai thực hiện làng Nông thôn mới trong đồng bào dân tộc thiểu số.
Kế hoạch số 32/KH – UBND ngày 10/6/2019 của UBND xã V/v kế hoạch xây dựng làng Nông thôn mới.
Kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm
- Thực trạng kinh tế xã hội làng Hà Nừng đánh giá theo quyết định số: 183/QĐ – UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Gia Lai:
+ 16 tiêu chí đạt chuẩn gồm: 2,3,4,5,6,7,8,9,11,12,14,15,16,17,18,19.
+ 03 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: 1,10,13.
- Giải pháp thực hiện các tiêu chí:
          * Đối với tiêu chí số 1:
- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ – CP