CHUYÊN MỤC

Ngày 09/12/2020 Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Theo đó Pháp lệnh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; nguồn lực thực hiện; quản lý nhà nước; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân, của người có công với cách mạng.
Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, gồm:
- Người có công với cách mạng bao gồm:
+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.
+ Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
+ Liệt sĩ.
+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
+ Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
+ Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993.
+ Người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh.
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
+ Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
+ Người có công giúp đỡ cách mạng.
- Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ (người có công nuôi liệt sĩ là người đã nuôi dưỡng khi liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi và thời gian nuôi dưỡng từ 10 năm trở lên).
Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng:
Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi sau:
- Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần.
- Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: Bảo hiểm y tế; Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.
(Pháp lệnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong từng trường hợp trên).
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng:
- Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.
- Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
- Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có cộng với cách mạng để vi phạm pháp luật.
Xử lý vi phạm:
- Người giả mạo giấy tờ để được xem xét công nhận là người có công với cách mạng, hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì bị thu hồi quyết định công nhận, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi và phải hoàn trả số tiền đã nhận.
- Người khai báo gian dối giấy tờ để được hưởng thêm chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì bị chấm dứt chế độ ưu đãi được hưởng thêm và phải hoàn trả số tiền đã nhận do khai báo gian dối.
- Người chứng nhận sai sự thật hoặc làm giả giấy tờ cho người khác để được xem xét công nhận là người có công với cách mạng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Người vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; lợi dụng chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng để trục lợi: thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Pháp lệnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021, thay thế Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13.
Quy định chuyển tiếp: kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2021) thì:
- Người hy sinh, người bị thương, người bị bệnh trước ngày 01/7/2021 nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh này thì được áp dụng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13.
- Người có công với cách mạng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết trước ngày 01/7/2021 thì vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên tại thời điểm người có công với cách mạng chết được hưởng trợ cấp tuất; trường hợp vợ chưa đủ 55 tuổi hoặc chồng chưa đủ 60 tuổi tại thời điểm người có công với cách mạng chết thì trợ cấp tuất được thực hiện theo quy định của Chính phủ./.
Pháp luật hiện hành không chỉ quy định chế độ ưu tiên, hỗ trợ đối với thương binh mà con của thương binh cũng được hưởng một số quyền lợi nhất định.
Ngày Thương binh, liệt sĩ (27/7) đang đến gần. Đây là dịp mà Đảng, Nhà nước cũng như toàn xã hội tri ân những người đã hi sinh xương máu cho Tổ Quốc. Nhân dịp này, LuatVietnam sẽ điểm lại một số quyền lợi dành cho con thương binh theo các quy định hiện hành của pháp luật.
 Miễn gọi nhập ngũ
Bên cạnh con của liệt sĩ, thì con của thương binh hạng một; một con của thương binh hạng hai sẽ được miễn gọi nhập ngũ (Theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015).
Cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh
- Xét tốt nghiệp THPT: Con của thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% thì được cộng 0,25 điểm; con của thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được cộng 0,5 điểm (Theo khoản 1 Điều 36 Quy chế thi THPT quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 04/2017/TT-BGDĐT)
- Xét tuyển đại học: Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được ưu tiên cộng 2 điểm; con thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% thì được cộng 1 điểm (Theo điểm a, khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm theo Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT).
Ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức
- Tuyển dụng công chức: Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh sẽ được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển công chức (Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2010/NĐ-CP).
- Tuyển dụng viên chức: Trường hợp có 2 người trúng tuyển có kết quả thi bằng nhau, tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì con thương binh là một trong những đối tượng được ưu tiên tuyển dụng (Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2012/NĐ-CP)
Trợ cấp, miễn, giảm học phí
Con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh là đối tượng được trợ cấp, miễn, giảm học phí (Theo điểm c khoản 3 Điều 33 Nghị định 75/2006/NĐ-CP).
Xuất ngũ trước thời hạn nếu là công an nghĩa vụ
Con của thương binh hạng một được ưu tiên xuất ngũ trước thời hạn nếu thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 38/2016/TT-BCA).
Được cấp thẻ BHYT miễn phí
Con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học, hoặc bị khuyết tật nặng, đặc biệt nặng của thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí (Theo điểm k khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2014/TTLT-BYT-BTC).
 
Hiện nay, pháp luật cũng có những sự ưu tiên nhất định dành cho lao động nữ để đảm bảo sự bình đẳng cũng như khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện cho lao động nữ có việc làm mang tính chất thường xuyên, liên tục.
Theo quy định của Bộ luật lao động 2012, những chính sách ưu tiên lao động nữ bao gồm:
– Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ.
– Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
– Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
– Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
– Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
– Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ.
Theo quy định trên, nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức công đoàn lập kế hoạch, thực hiện các giải pháp để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà phù hợp với nguyện vọng chính đáng của lao động nữ, đảm bảo rằng lao động nữ vừa có thể chăm sóc gia đình, vừa có thể trọn làm thời gian tại công ty.
Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ theo quy định tại Khoản1, Điều 153, Bộ luật Lao động như sau: Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần.
Nhà nước bảo đảm bình đẳng về các lĩnh vực quy định nêu trên trong quan hệ lao động, chính sách ưu đãi, xét giảm thuế.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động ưu tiên sử dụng, tuyển dụng phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm công việc phù hợp cả nam và nữ; thực hiện các chính sách đối với lao động nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật.
Theo đó, Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức công đoàn lập kế hoạch, thực hiện các giải pháp để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà phù hợp với nguyên vọng chínhđáng của lao động nữ. Mặt khác, Người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ được Nhà nước giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
Như vậy, nhà nước ta luôn có những chế độ ưu đãi và tích cực nhằm tạo điều kiện tối đa nhất cho người lao động nữ.