CHUYÊN MỤC

Hỏi đáp về giải quyết TTHC trên các lĩnh vực

16/06/2020

I. Lĩnh vực Tư pháp- Hộ tịch
Câu 1. Hỏi: Cá nhân có quyền và nghĩa vụ gì về đăng ký hộ tịch?

Trả lời: Điều 6 Luật Hộ tịch quy định cá nhân có quyền và nghĩa vụ sau:
1. Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
Quy định này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Đối với các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thì người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện.
Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.
Trường hợp người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột của người được uỷ quyền thì văn bản uỷ quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
3. Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.
Câu 2. Hỏi: Những trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch?
Trả lời: </