CHUYÊN MỤC

dhpt.png

1. Thu nhập bình quân theo đầu người: 41 triệu đồng/người/năm.
2. Về sản xuất nông nghiệp:
            - Tổng sản lượng lương thực (lúa, bắp): 4.342,9 tấn, trong đó: 2.142,9 tấn thóc.
            - Lương thực bình quân đầu người 735,6 kg/người/năm.
            - Tổng diện tích gieo trồng: 3.648 ha. Trong đó: cây lương thực 876 ha (lúa cả năm 433 ha, bắp cả năm 443 ha); cây tinh bột 383 ha (sắn); cây thực phẩm 434 ha (đậu các loại 408 ha, rau các loại 26 ha); cây công nghiệp ngắn ngày 1.810 ha (mía trồng mới 130 ha); cây trồng hàng năm khác 32 ha (cỏ chăn nuôi 29 ha, cây hàng năm khác 3 ha); cây CNDN 29,8 ha (cao su 2 ha, cà phê 26,3, cây mắc ca 1,5 ha); cây ăn quả, cây dược liệu 83,2 ha (cây ăn quả 67 ha, cây dược liệu 17 ha).
3. Trồng rừng: 11 ha, trong đó: Trồng rừng tập trung 10 ha, trồng cây phân tán 1 ha.
            4. Chăn nuôi:
            Tổng đàn gia súc 9.988 con, trong đó: đàn trâu 1.712 con, đàn bò 6.306 con, đàn heo 1.083 con, đàn gia súc khác 887; tổng đàn gia cầm: 16.791con.
            5. Diên tích nuôi thủy sản: 7,5 ha.
            6. Diện tích đất cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng: 86 ha, tỷ lệ đạt 80% diện tích đất cần cấp.
            7. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới: 19/19 tiêu chí, đạt 100%.
            8. Tổng thu - chi ngân sách:
            - Tổng thu 6.537.643.000 đồng (Ngân sách cấp trên hưởng 140.000.000 đồng; Thu ngân sách xã hưởng 6.397.643.000 đồng). Trong đó: Thu tại địa phương 778.000.000 đồng (Ngân sách cấp trên hưởng 140.000.000 đồng, Ngân sách xã hưởng 638.000.000 đồng); thu bổ sung cân đối ngân sách 4.916.474.000 đồng; thu bổ sung có mục tiêu 393.169.000 đồng; thu bổ sung CCTL 450.000.000 đồng
            - Tổng chi ngân sách 6.397.643.000 đồng. Trong đó: Chi lương và các khoản đóng góp theo lương 3.515.101.000 đồng (chi cải cách tiền lương là 450.000.000 đông); chi hoạt động thường xuyên 2.234.762.000 đồng; chi đầu tư từ nguồn sử dụng đất 256.000.000 đồng; chi hỗ trợ xây dựng nhà công an200.000.000 đồng; dự phòng 126.780.000 đồng; tiết kiệm 65.000.000 đồng
            9. Văn hoá - xã hội:
- Tiếp tục duy trì Phổ cập GDTHCS, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Mầm Non cho trẻ 5 tuổi; duy trì và làm tốt công tác vận động học sinh đến trường, duy trì sỹ số đảm bảo, đạt từ 98 % trở lên.     
- Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm giảm xuống dưới:           6,19% .
            - Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt:                  96,10%
            - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng:                                         16,5 %.
            - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên:                                               1,17 %
            - Tỷ lệ thôn, làng văn hóa:                                                  90 %.
            - Tỷ lệ gia đình văn hóa:                                                     82 %
- Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh                     100 %
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước HVS đảm bảo 3 sạch:71 %
10. Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh:
- Số làng đạt tiêu chuẩn an toàn về ANTT:                       100 %
- Chỉ tiêu giao quân đạt:                                                      100%